Fluor là vi chất dinh dưỡng tham gia vào quá trình phát triển răng, tạo ngà răng và men răng. Fluor còn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo xương và có ảnh hưởng đến sự điều hòa chuyển hóa canxiphotpho. Trong cơ thể lượng fluor tập trung cao nhất ở xương và răng. Quá trình tích chứa fluor ở răng xảy ra lúc còn bé, trong thời kỳ hình thành và phát triển các răng vĩnh viễn.
Vai trò của Fluor
Fluor có ảnh hưởng tới một số chức năng và hệ thống trong cơ thể. Khi thiếu fluor thì sẽ gây bệnh sâu răng nhưng khi thừa fluor sẽ gây rối loạn chuyển hóa photpho - canxi dẫn tới xốp xương. Nhiều tài liệu còn cho thấy lượng fluor cao có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucid và lipid. Các hợp chất fluor ức chế hoạt động tuyến giáp. Fluor có đặc điểm là giới hạn thích hợp hoạt động sinh học của nó. Như vậy thừa hay thiếu fluor đều có hại cho cơ thể.
Thừa fluor
Thiếu fluor
Khi lượng fluor trong nước dưới 0,5mg/l xảy ra các biểu hiện thiếu fluor, đặc biệt là sâu răng. Người ta thấy lượng fluor ở răng sâu thấp hơn nhiều ở răng bình thường, vì thế độ bền vững của chúng đối với tác dụng của axit hữu cơ hòa tan giảm xuống. Mối liên quan đảo ngược trong nước uống và sâu răng đã được xác định rõ. Fluor làm giảm sâu răng ở trẻ em từ 20 - 40% nhưng không loại trừ được sâu răng vì còn có vai trò của các loại đường. Vấn đề vệ sinh răng miệng cũng ảnh hưởng rất quan trọng đến sự phát triển sâu răng. Tuy vậy vai trò dự phòng của fluor là không thể phủ nhận.
Hàm lượng Fluor trên 100g thực phẩm ăn được
|
Khoai lang |
862mcg/100g |
Cà chua |
50mcg/100g |
|
Khoai tây |
50mcg/100g |
Cà rốt |
61mcg/100g |
|
Bột mỳ |
53mcg/100g |
Hành tây |
12mcg/100g |
|
Đậu tương |
1470mcg/100g |
Chuối tiêu |
23mcg/100g |
|
Cá thu |
150mcg/100g |
Bưởi |
25mcg/100g |
|
Cá trích |
160mcg/100g |
Dưa chuột |
20mcg/100g |
|
Nấm mỡ |
31mcg/100g |
Súp lơ |
12mcg/100g |
Phòng bệnh
Như vậy ngoài việc chú ý đến lượng fluor còn cần quan tâm đến các điều kiện sống vệ sinh, đảm bảo một chế độ ăn hợp lý để cung cấp đầy đủ vitamin và protein.